Ξ|Ξ   VĂN HÓA ::. Xã hội.
Đăng ngày 30/10/2012
E-mail     Bản in

Bảo hiểm thất nghiệp
Với Luật Bảo hiểm xã hội (có hiệu lực từ ngày 1-1-2007), ai được bảo hiểm thất nghiệp, ai không?
 

Ông LƯU VĂN LONG, Phó phòng Chế độ chính sách - Bảo hiểm xã hội TP.HCM, cho biết: Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những công cụ của chính sách an sinh xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi rủi ro bị mất việc. Ngoài việc được nhà nước hỗ trợ một phần, quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xây dựng từ chính nguồn tiền được người sử dụng lao động và người lao động đóng góp khi còn đang làm việc.

Đối tượng nào được tham gia?

+ Tất cả người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hay có thời hạn từ 12 đến 36 tháng trong các đơn vị có sử dụng lao động từ 10 người trở lên đều được tham gia vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động khi thất nghiệp được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 60% lương bình quân của sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp. Nếu tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng ba tháng lương; từ 36 đến 72 tháng: sáu tháng lương; từ 72 đến dưới 144 tháng: chín tháng lương; từ 144 tháng trở lên: 12 tháng lương.

Ngoài ra, người lao động còn được trợ cấp chi phí học nghề sáu tháng để chuyển đổi sang công việc mới (theo mức học ngắn hạn); được hưởng bảo hiểm y tế trong thời gian thất nghiệp; được giới thiệu việc làm miễn phí.

Trường hợp nào không được bảo hiểm thất nghiệp?

+ Người lao động bị bắt tạm giam và không thông báo kết quả tìm việc làm hàng tháng với cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ bị tạm ngưng trợ cấp. Trường hợp hết hạn hưởng trợ cấp, đến tuổi hưu trí, hai lần từ chối làm việc không có lý do chính đáng, không thông báo ba tháng liên tục về việc đi tìm việc làm, xuất cảnh hoặc chết, bị tập trung giáo dục để xử lý hành chính cũng sẽ bị ngưng trợ cấp.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

+ Theo Điều 125 Luật Bảo hiểm xã hội, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm có: đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định); bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật. Tuy nhiên, phải chờ có văn bản hướng dẫn thì mới thực hiện được.

 

Theo NHƯ NGHĨA thực hiện


Gửi ý kiến của bạn
(Xin hãy viết chữ có dấu! Xin cảm ơn!)