Lưu (劉; giản thể: 刘) là một trong 5 họ phổ biến nhất của người phương Đông. Họ này đứng ở vị trí thứ 252 trong danh sách Bách gia tính. Ngoài ra, có 5 họ Lưu không góp mặt trong Bách gia tính là 流, 留/畱, 溜, 鎦/鐂 và 飂/飅/飀. Trong các từ điển họ tên của Trung Quốc như Tính uyển, Trung Quốc tính thị tập… còn xuất hiện trường hợp họ Lưu được viết là 瑠, 蒥, 旒.
Ở Trung Quốc, Lưu Luỹ được xem là thuỷ tổ của họ Lưu (劉), phát tích huyện Lỗ Sơn (tỉnh Hà Nam).
Cách các viết
- Chữ Hán: 劉_劉 (刘); 留/畱; 流; 溜; 飂/飅/飀 (飗); 鎦/鐂 (镏)
- Bính âm Hán ngữ: Liú, Liū (họ 溜)
- Chữ Hàn (Hangul): 유; 류
- Romaja quốc ngữ (dùng ở Hàn Quốc): Yu; Ryu
- McCune–Reischauer (dùng ở Triều Tiên): Yu; Ryu
- Bình giả danh (Hiragana): りゅう (chỉ chung); みづき, みずき (họ 劉); とめ (họ 留); ながれ (họ 流); とまる (họ 溜)
- Rōmaji: Ryū (chỉ chung); Mizuki (劉), Nagare (流), Tomaru (溜), Tome (留)
- Chữ Quốc ngữ: Lì, Lưu
- Cách viết latin khác (họ 劉) trong tiếng Hán: Lao (ở Áo Môn); Lau (ở Hương Cảng); Lâu, Low (trong tiếng Mân Nam); Liew, Liù (trong tiếng Khách Gia); Lew, Liu (trong tiếng Cám); Lieu, Lio (trong tiếng Ngô); Lou (trong tiếng Việt)…
- Tiếng Anh: Lau, Liu, Luu, Ryu, Yoo
Một số vấn đề về chữ Hán và phiên âm
– Chữ 飂 có cách đọc Hán Việt là Liêu nhưng khi chỉ họ thì lại là Lưu và Liệu (theo
Hán ngữ đại tự điển). Họ 飂 có 2 biến thể chữ Hán là 飀 và 飅, đều âm Lưu, nay viết dạng giản thể là 飗.
– Họ 鎦 (giản thể: 镏) còn được viết dạng biến thể là 鐂 (theo
Tính thị từ điển).
– Họ 留 còn được viết dạng biến thể là 畱 (theo
Tính nguyên vận phổ).
– Họ 劉 có tự hình ở Hàn Quốc được mã hoá thành kí tự 劉.
Cách đọc ở Nhật Bản (ngoài cách gọi chung)
– Họ 劉 được đọc theo nhiều cách là Mizuki, Rao, Rau, Riu, Ryu, Yu, Yū.
– Họ 留 được đọc là Tome.
– Họ 流 được đọc là Mizuyuki, Nagare, Nagaru, Nagashi.
– Họ 溜 được đọc là Tamari, Tamaru, Tame, Tomaru.
Lịch sử và nguồn gốc
Họ Lưu (劉)
1. Theo
Thông chí: Thị tộc lược và
Tân Đường thư: Tể tướng thế hệ, hậu duệ của vua Nghiêu là Lưu Luỹ (劉累) nuôi rồng cho vua Hạ Khổng Giáp (thế kỉ XIX TCN), vô tình làm chết, sợ tội đem gia quyến trốn về Lỗ Dương. Con cháu lấy Lưu trong Lưu Luỹ làm họ.
2. Theo
Danh hiền thị tộc ngôn hành loại cảo, hậu duệ Chu Vương Quý (周王季) được Chu Thành Vương (thế kỉ XI TCN) ban cho Lưu Ấp (劉邑). Con cháu đã nhận tên đất Lưu làm họ.
3. Theo
Nguyên Hoà tính toản, Chu Định Vương ban cho em trai là Cơ Quý Tử (姬季子, Lưu Khang Công) đất Lưu Ấp (劉邑), lập nước Lưu (năm 592 TCN). Con cháu nhân đó đã nhận Lưu làm họ.
4. Theo
Sử kí, Hạng Bá (項伯), Lâu Kính (娄敬) được Hán Cao Tổ Lưu Bang ban họ vua.
5. Thế kỉ II TCN: Theo
Hán thư, Thiền vu Hung Nô Mặc Đốn (冒頓) thuộc thị tộc Luyên Đê (攣鞮), liên hôn với nữ tông thất nhà Hán. Quý tộc Hung Nô Luyên Đê thị sau này nhân đó đã có nhiều người đổi sang họ Lưu.
6. Theo
Nguỵ thư: Quan thị chí, Bắc Nguỵ Hiếu Văn Đế (thế kỉ V) thực hành Hán hoá, đổi các họ người Tiên Ti sang Hán, trong đó Độc Cô (獨孤) thành Lưu.
7. Theo
Thanh thông chí: Thị tộc lược, gia đình Cung Mĩ (龚美) thợ bạc, chồng trước của Lưu hậu (vợ Tống Chân Tông) đã đổi sang họ Lưu Hậu là Lưu.
8. Theo
Thanh thông chí: Thị tộc lược – Mãn Châu bát kì tính, các thị tộc Mãn như Lưu Giai (留佳), Ô Khố Lí (烏庫理), Y Lạt (伊喇) có chi đổi sang họ
người Hán là Lưu.
9. Theo
Mãn tộc tính thị tầm căn từ điển của Triệu Lực, thị tộc người Mãn là Phí Mạc (費莫) thời Dân quốc đã đổi sang các họ Hán, trong đó có Lưu.
Họ Lưu (留 / 畱)
1. Theo
Tính nguyên vận phổ, một người anh của Đan Chu (con Đế Nghiêu) được ban Lưu ấp (留邑). Con cháu nhân đó lấy tên đất làm họ.
2. Theo
Tính nguyên vận phổ, nước Trịnh thời Xuân Thu có đất Lưu ấp (留邑). Dân nơi đây đã lấy tên đất làm họ.
3. Theo
Nam sử: Tống chư vương liệt truyện, con Lưu Tống Văn Đế (thế kỉ V) là Lưu Đản (劉誕) mưu phản bị giết, con cháu bị xoá tên trong tông tịch và phải đổi sang họ 留.
4. Thị tộc Lưu Giai (留佳) người Mông Cổ Hán hoá đổi sang các họ Hán, trong đó có Lưu (劉 và 留).
5. Theo
Thanh thông chí: Thị tộc lược – Mãn Châu bát kì tính, các thị tộc người Mãn là Hoàn Nhan (完顏), Lưu Giai (留佳), Lưu Tế Lí (留濟理) sau khi Hán hoá đã đổi sang các họ Hán, trong đó có Lưu.
Họ Lưu (鎦 / 鐂)
Theo
Mao truyện, họ Lưu (鎦) bắt nguồn từ tên thải ấp của Chu đại phu thời Xuân Thu.
Họ Lưu (飂 / 飀 / 飅)
Theo
Tính thị khảo lược và
Lộ sử, họ Lưu (飂) bắt nguồn từ tên nước cổ. Quân chủ nước ấy là Thúc An (叔安) đã lấy tên nước làm họ.
Họ Lưu (溜)
Họ Lưu (溜) bắt nguồn tử tên các địa danh cổ như trấn An Lưu (安溜) nước Tiêu thời Xuân Thu, huyện Trung Lưu (中溜) thời Đông Hán…
Các triều đại họ Lưu
Trung Quốc
Tây Hán (202 TCN – 8)
Tân (23 – 27): thời kì Huyền Hán và Xích Mi Hán
Đông Hán (25 – 220)
Thục Hán (220 – 263)
Hán Triệu (304 – 319): nước Hán, đổi tên thành Triệu năm 319
Lưu Tống (420 – 479)
Yên (911 – 914)
Nam Hán (917 – 971): tên Đại Việt, đổi thành Đại Hán năm 918
Hậu Hán (947 – 950)
Bắc Hán (951 – 979)
Số lượng và phân bố
Họ Lưu (劉) tập trung chủ yếu ở
Trung Quốc (thứ 4) và Đài Loan (thứ 8), cũng xuất hiện ở bán đảo Triều Tiên, Việt Nam, Nhật Bản, Tân Gia Ba (Singapore), Canada, Indonesia, Malaysia, Mĩ, Phlippines… nhưng số lượng không đáng kể. Ở Triều Tiên, họ này chủ yếu được viết là 류, trong khi ở Hàn Quốc là 유. Tổng cộng có khoảng hơn 75 triệu người mang họ Lưu trên toàn thế giới.
Họ Lưu (留) phân bố ở Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản (rất ít) với dân số khoảng trên 1 vạn người. Các họ Lưu khác có số lượng không đáng kể, xuất hiện ở:
– 流: Trung Quốc, Nhật Bản
– 溜: Trung Quốc, Nhật Bản
– các họ còn lại: Trung Quốc
Danh nhân họ Lưu
Họ Lưu (劉)
- Trung Quốc
Nhân vật lịch sử
Lưu Bang (Cao Đế): Hoàng đế khai quốc nhà Hán
Lưu Doanh (Huệ Đế), Lưu Cung (Tiền Thiếu Đế), Lưu Hoằng (Hậu Thiếu Đế), Lưu Hằng (Văn Đế), Lưu Khải (Cảnh Đế), Lưu Triệt (Vũ Đế), Lưu Phất Lăng (Chiêu Đế), Lưu Hạ (Xương Ấp Vương), Lưu Tuân (Tuyên Đế), Lưu Thích (Nguyên Đế), Lưu Ngao (Thành Đế), Lưu Hân (Ai Đế), Lưu Ki Tử (Bình Đế), Lưu Anh (Nhũ Tử): Hoàng đế nhà Tây Hán
Lưu An: tác giả Hoài Nam tử
Lưu Hướng: quan nhà Tây Hán
Lưu Hâm: nhà thiên văn, toán học thời Tây Hán
Lưu Cứ: Thái tử nhà Tây Hán
Lưu Diễn: tướng khởi nghĩa Lục Lâm thời nhà Tân
Lưu Huyền (Canh Thuỷ Đế): vua Huyền Hán
Lưu Bồn Tử (Kiến Thế Đế): vua Xích Mi Hán
Lưu Tú (Quang Vũ Đế), Lưu Trang (Minh Đế), Lưu Đát (Chương Đế), Lưu Triệu (Hoà Đế), Lưu Long (Thương Đế), Lưu Hỗ (An Đế), Lưu Ý (Bắc Hương Hầu), Lưu Bảo (Thuận Đế), Lưu Bỉnh (Xung Đế), Lưu Toản (Chất Đế), Lưu Chí (Hoàn Đế), Lưu Hoành (Linh Đế), Lưu Biện (Thiếu Đế), Lưu Hiệp (Hiến Đế): Hoàng đế nhà Đông Hán
Lưu Biểu, Lưu Chương, Lưu Do, Lưu Kì, Lưu Tông, Lưu Yên: quân phiệt cuối thời Đông Hán
Lưu Bị (Chiêu Liệt Đế), Lưu Thiện (Hoài Đế): Hoàng đế Thục Hán
Lưu Ba: quan nhà Thục Hán
Lưu Phong: tướng nhà Thục Hán
Lưu Diệp: quan nhà Tào Nguỵ
Lưu Huy: nhà toán học thời Tào Nguỵ
Lưu Báo: Thiền vu Hung Nô thời Tam Quốc
Lưu Linh: nhà thơ đời Tấn
Lưu Uyên (Quang Văn Đế): Hoàng đế khai quốc nhà Hán Triệu
Lưu Hoà, Lưu Thông (Chiêu Vũ Đế), Lưu Xán (Ẩn Đế), Lưu Diệu (Hậu Chủ): Hoàng đế nhà Hán Triệu
Lưu Bột Bột (Vũ Liệt Đế): hoàng đế khai quốc nước Hạ tự đổi họ thành Hách Liên (赫連)
Lưu Dụ (Vũ Đế): hoàng đế khai quốc nhà Lưu Tống
Lưu Nghĩa Phù (Thiếu Đế), Lưu Nghĩa Long (Văn Đế), Lưu Thiệu, Lưu Tuấn (Hiếu Vũ Đế), Lưu Tử Nghiệp (Tiền Phế Đế), Lưu Úc (Minh Đế), Lưu Dục (Hậu Phế Đế), Lưu Chuẩn (Thuận Đế): Hoàng đế nhà Lưu Tống
Lưu Vũ Tích: nhà thơ đời Đường
Lưu Tri Kỉ: nhà sử học đời Đường
Lưu Thủ Quang (Mạt Đế): hoàng đế nhà Kiệt Yên
Lưu Nham (Cao Tổ): hoàng đế khai quốc nhà Nam Hán
Lưu Tri Viễn (Cao Tổ): hoàng đế khai quốc nhà Hậu Hán
Lưu Thừa Hựu (Ẩn Đế): Hoàng đế Hậu Hán
Lưu Mân (Thế Tổ): hoàng đế khai quốc nhà Bắc Hán
Lưu Cơ (Bá Ôn): quan nhà Minh
Lưu Ngạc (Thiết Vân): nhà văn, nhà khảo cổ đời Thanh
Lưu Vĩnh Phúc: Tổng thống nước Đài Loan dân chủ cuối đời Thanh
Nhân vật hiện đại
Lưu Thiếu Kì: Chủ tịch nước Trung Quốc
Lưu Diên Đông, Lưu Hạc: Phó Tổng lí Quốc vụ viện Trung Quốc
Lưu Vân Sơn: uỷ viên ban Thường vụ bộ Chính Trị đảng Cộng sản Trung Quốc
Lưu Bá Thừa: Nguyên soái Trung Quốc
Lưu Bá Minh, Lưu Dương: phi hành gia
Lưu Phương: nhạc công đàn tì bà
Lưu Từ Hân: nhà văn
Lưu Hiểu Ba: nhà hoạt động nhân quyền, người đoạt giải Nobel Hoà bình
Lưu Ái Linh: cầu thủ bóng đá
Lưu Quốc Lương, Lưu Thi Văn: vận động viên bóng bàn
Lưu Tuyền: vận động viên thể dục dụng cụ
Lưu Hồng, Lưu Thi Dĩnh, Lưu Tường: vận động viên điền kinh
Lưu Tử Ca: vận động viên bơi
Lưu Xuân Hồng: vận động viên cử tạ
Lưu Huệ Hà: vận động viên nhảy cầu
Lưu Hoan: ca sĩ
Lưu Văn: người mẫu
Lưu Thi Thi: diễn viên
Lưu Tây Mĩ Tử (Lưu Diệc Phi): diễn viên vốn tên An Phong, họ An (安), sau đổi sang họ mẹ
Lưu Gia Lương: nhà làm phim Hương Cảng
Lưu Đức Hoa: diễn viên, ca sĩ Hương Cảng
Lưu Gia Linh: diễn viên Hương Cảng
Sinh sống ở nước ngoài
Lưu Triệu Huyền: Thủ tướng Đài Loan
Lưu Vũ Côn (Ken Liu): dịch giả, luật sư Mĩ
Lưu Tư Mộ (Simu Liu): nhà văn, diễn viên Canada
- Đài Loan
Lưu Nhược Anh: ca sĩ, diễn viên
- Hàn Quốc
Lưu Nam Khuê (Yu Nam Gyu): vận động viên bóng bàn
Lưu Tại Tích (Yu Jae Seok): MC
Lưu Dần Na (Yu In Na): diễn viên
Lưu Trí Thái (Yu Ji Tae): diễn viên, nhà làm phim
Lưu Tuấn Tương (Yu Jun Sang): ca sĩ, diễn viên
- Nhật Bản
Lưu Tái Hưng (Yu Jae Heung): nhà ngoại giao, tướng lĩnh quân đội Hàn Quốc
- Việt Nam
Lưu Lệ Hằng (Jane Lưu): nhà thiên văn học Mĩ
- Campuchia
Lưu Bình Khôn (Lau Kim Lorn; Nuon Chea): nhà chính trị Khmer đỏ
- Indonesia
Lưu Bang Cao (Lius Pongoh): vận động viên cầu lông
- Malaysia
Lưu Đặc Tá (Low Taek Jho): doanh nhân
- Tân Gia Ba (Singapore)
Lưu Trình Cường (Low Thia Khiang): chính trị gia
- Canada
Lưu Hiến Hoá (Henry Lau): ca sĩ Hàn Quốc
- Hungary
Lưu Thiếu Lâm (Shaolin Sándor Liu), Lưu Thiếu Ngang (Shaoang Liu): vận động viên trượt băng tốc độ
- Mĩ
Lưu Dật Vân (Amber Josephine Liu): ca sĩ Hàn Quốc
Lưu Ngọc Linh (Lucy Liu): diễn viên
- Úc
Lưu Thừa Vũ (Natasha Liu Bordizzo): diễn viên
- Nhân vật hư cấu
Lưu Đường: thủ lĩnh Lương Sơn trong tiểu thuyết Thuỷ hử truyện
Các họ Lưu khác
- Trung Quốc (留)
Lưu Tùng Hiệu: quân phiệt thời Ngũ Đại Thập Quốc
- Trung Quốc (流)
Lưu Châu: phi tần của Nam Đường Hậu Chủ
- Nhật Bản (流)
Lưu Chính Chi (Nagare Masayuki): nhà điêu khắc
- Trung Quốc (鎦)
Lưu Văn Mô: tu chức lang thời Tống trông miếu Nam Nhạc Đàm Châu