Ξ|Ξ   GIỚI THIỆU ::. NGHIÊN CỨU VỀ LƯU TỘC VIỆT NAM.
Đăng ngày 1/9/2013
E-mail     Bản in

BIA SỐ 1 BẮC NINH: ĐỀ DANH TIẾN SĨ TỪ KHOA ẤT MÃO (1075) ĐẾN KHOA QUANG THUẬN (1469)
...
 
 
北 寧 歷 朝 大 科 碑 記 嘉 定 今 嘉 平 細 江今 文 江 善 才 今 良 才 武 寧 今 武 江 安 夫 今 安 豐 先 福 今 多 福 金 华 今 金 英 安 越 今 越 安 新 福 今 淪 福。
李 大 寧 乙 卯 科 明 經 博 學 弟 一 名 狀 元黎 文 盛 嘉 定 東 究 仕 至 太 師。
陳 建 中 壬 辰 科 太 學 生 第 三 甲 陳 周 普細 江 舟 梁 大 司 徒 輔 國 公。
陳 天 應 丙 午 科 狀 元 阮 光 觀 東 岸 三 山僕 射 贈 大 司 空。
陳 元 豐 丙 辰 科 太 學 生 榜 眼 朱 馨 細 江舟 梁 翰 林 侍 讀。
陳 寶 得 甲 辰 科 狀 元 李 道 載 嘉 定 萬 司辭 職 出 家 號 玄 光 祖。
陳 興 龍 甲 辰 科 太 學 生 中 選 阮 天 縱 東岸 黎 再 登 第 國 子 司 業。
陳 龍 慶 甲 辰 科 狀 元 陶 師 錫 安 勇 雙 溪入 內 行 遣。
陳 昌 符 甲 子 科 狀 元 段 春 雷 新 福 巴 魯黃 門 侍 郎。
附 胡 聖 元 庚 辰 科 狀 元 劉 叔 儉 嘉 定 湛露 第 二 甲 武 夢 原 僊 遊 東 山 祭 酒 致 仕 黃 憲 僊 遊 國 子 教 授。
黎 順 天 辛 亥 科 宏 詞 中 選 阮 天 錫 僊 遊內 裔 奉 使 尚 書。
順 天 己 丑 御 試 中 選 朱 車 安 豐 奉 使。
黎 天 宝 壬 戌 科 第 二 甲 進 士 陳 伯 齡 武寧 市 球 審 刑 奉 使 第 三 甲 同 進 士 阮 居 道 嘉 定 東 土+鬼 尚 書 奉 使 吳 世 裕 金 菙 溪 女 户 部 侍 郎 曲 有 誠 善 才 善 才 兵 部侍 郎 陳 盤 桂 陽 慈 山 大 學 士 阮 國 杰 東 岸 壯 烈 尚 書,
黎 太 和 戊 辰 科 第 一 甲 狀 元 阮 堯 谷 武寧 明 良 奉 使 兼 掌 六 部 尚 書。
黎 太 和 癸 酉 科 第 二 甲 進 士 陶 正 己 超類 淳 康 参 政 奉 使 第 三 甲 同 進 士 裴 超 細 江 多 牟。
黎 廷 寧 戊 寅 科 進 士 楊 子 由 東 岸 壯 烈工 部 侍 郎。
黎 光 順 癸 未 科 第 二 甲 進 士 楊 文 旦 東岸 河 魯 承 政 奉 使 黎 廷 俊 細 江 青 朗 東 閣 校 書 黎 廷 僚 東 岸 檜 江 仕 至 尚 書 第 三 甲 同 進 士 阮 廷 魁 桂 陽蓬 萊 右 侍 郎 范 良 僊 遊 芝 沈 承 政 使 阮 構 先 福 匡 禮。
黎 光 順 丙 戌 科 第 二 甲 進 士 楊 如 珠 超類 樂 土 知 制 誥 梁 誨 東 岸 河 魯 仕 至 王 傳 范 承 葉 嘉 林 午 橋 御 史 奉 使 第 三 甲 同 進 士 阮 仁 浹 武 寧 金 堆史 部 尚 書 阮 仁 被 武 寧 金 堆 辞 後 再 中 奉 使 預 騷 坛 兵 部 尚 書 杜 潤 金 □ 金 菙東 閣 大 學 士 尚 書 騷 坛 副 元 師 阮 文 通金 菙春 熙 東 閣 學 士 吳雷 東 岸 福 溪 總 兵 □ 事 陶 與+手 超 類 淳 康 累 官 東 閣 大 學 士 晋 尚 書 何 儼 金 菙金 菙史 部 侍 郎。
黎 光 順 己 丑 科 第 三 甲 同 進 士 申 仁 忠安 勇 安 寧 東 閣 大 學 士 尚 書 輔 政 騷 壇 副 元 帥 阮 冲 愨武 寧 金 堆 預 騷 坛 礼 部 尚 書 阮 石 桂 安豐 春 雷 史 部 尚 書 阮 達 濟 嘉 定 平 吳 禮 部 侍 郎 段 孝 真 細 江 温 舍 尚 書 東 閣 大 學 士 覃 文 禮 桂 陽 覽 山 御元 奉 使 累 官 尚 書 兼 東 各 大 學 士 受 遣 詔 死 節。

(Gia Định nay là Gia Bình, Tế Giang nay là Văn Giang, Thiện Tài nay là Lương Tài, Vũ Ninh nay là Vũ Giàng. Yên Phú nay là Yên Phong, Tiên Phúc nay là Đa Phúc, Kim Hoa nay là Kim Anh, Yên Việt nay là Việt Yên, Tân Phúc nay là Hiệp Hòa).

Niên hiệu Thái Ninh thời Lý khoa Ất MãoMinh kinh Bác học Đệ nhất danh Trạng nguyên LÊ VĂN THỊNH 黎文盛1 người xã Đông Cứu huyện Gia Định, làm quan Thái sư.
Niên hiệu Kiến Trung thời Trần khoa Nhâm ThìnĐệ tam giáp Thái học sinh TRẦN CHU PHỔ 陳周普2 người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang, làm quan Tư đồ Phụ quốc công.
Niên hiệu Thiên Ứng thời Trần khoa Bính NgọTrạng nguyên NGUYỄN QUAN QUANG 阮觀光3người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn, làm quan Bộc xạ tặng Đại tư không.
Niên hiệu Nguyên Phong thời Trần khoa Bính TuấtThái học sinh Bảng nhãn CHU HINH 朱馨4người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang, Hàn lâm Thị độc.
Niên hiệu Bảo Phù thời Trần khoa Giáp TuấtTrạng nguyên LÝ ĐẠO TÁI 李道載5 người xã Vạn Ty huyện Gia Định. Xin từ chức, xuất gia, hiệu là Huyền Quang tổ.
Niên hiệu Hưng Long thời Trần khoa Giáp ThìnThái học sinh trúng tuyển NGUYỄN THIÊN TÚNG 阮天縱6 người huyện Đông Ngàn. Thời Lê lại đi thi, Quốc tử giám Tư nghiệp.
Niên hiệu Long Khánh thời Trần khoa Giáp ThìnTrạng nguyên ĐÀO SƯ TÍCH 陶師錫7 người xã Song Khê huyện Yên Dũng, làm quan Nhập nội Hành khiển.
Niên hiệu Xương Phù thời Trần khoa Giáp TýTrạng nguyên ĐOÀN XUÂN LÔI 段春雷8 người xã Ba Lỗ huyện Tân Phúc, làm Quý môn Thị lang.
Niên hiệu Thánh Nguyên thời Hồ khoa Canh Thìn
Trạng nguyên LƯU THÚC KIỆM 劉叔儉9 người xã Trạm Lỗ huyện Gia Định.
Đệ nhị giáp VŨ MỘNG NGUYÊN 武夢元10 người xã Đông Sơn huyện Tiên Du, làm quan Tế tửu.
Đệ nhị giáp HOÀNG HIẾN 黃憲11 người huyện Tiên Du, Quốc tử giám Giáo thụ.
Niên hiệu Thuận Thiên thời Lê
Khoa Tân Hợi, Hoằng từ trúng cách NGUYỄN THIÊN TÍCH 阮天錫12 người xã Nội Duệ huyện Tiên Du, đi sứ, làm quan Thượng thư.
Khoa Kỷ Sửu, Ngự thí trúng tuyển CHU XA 朱車13 người huyện Yên Phong, đi sứ.
Niên hiệu Đại Bảo thời Lê khoa Nhâm Tuất

Đệ nhị giáp Tiến sĩ TRẦN BÁ LINH 陳伯齡14 người xã Thị Cầu huyện Vũ Ninh, làm quan Thẩm hình, đi sứ.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN CƯ ĐẠO 阮居道15 người xã Đông Khối huyện Gia Định, làm quan Thượng thư, đi sứ.
NGÔ THẾ DỤ 吳世裕16 người xã Khê Nữ huyện Kim Hoa, làm quan Thị lang Bộ Hộ.
KHÚC HỮU THÀNH 曲有誠17 người xã Thiện Tài huyện Thiện Tài, làm quan Thị lang Bộ Binh.
TRẦN BÀN 陳盤18 người xã Từ Sơn huyện Quế Dương, làm Đại học sĩ.
NGUYỄN QUỐC KIỆT 阮國杰19 người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn, làm Thượng thư.
Niên hiệu Thái Hòa thời Lê khoa Nhâm ThìnĐệ nhất giáp Trạng nguyên NGUYỄN NGHIÊU TƯ 阮堯咨20 người xã Minh Lương huyện Vũ Ninh, đi sứ, Chưởng lục bộ Thượng thư.
Niên hiệu Thái Hòa thời Lê khoa Quý Dậu
Đệ nhị giáp Tiến sĩ ĐÀO CHÍNH KỶ 陶正己21 người xã Thuần Khang huyện Siêu Loại, làm Tham chính, đi sứ.
Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ BÙI SIÊU 裴超22 người xã Đa Ngưu huyện Tế Giang.
Niên hiệu Diên Ninh khoa Mậu Dần, Tiến sĩ DƯƠNG TỬ DO 陽子由23 người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn, làm Thị Lang Bộ Công.
Niên hiệu Quang Thuận thời Lê khoa Quý Mùi

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

DƯƠNG VĂN ĐÁN 陽文旦24 người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính, đi sứ.
LÊ ĐÌNH TUẤN 黎廷俊25 người xã Thanh Lãng huyện Tế Giang, làm Đông các Hiệu thư.
NGUYỄN ĐÌNH LIÊU 阮廷僚26 người xã Cối Giang huyện Đông Ngàn, làm quan đến Thượng thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN ĐÌNH KHÔI 阮廷魁27 người xã Bồng Lai huyện Quế Dương, làm quan Tả Thị lang.
PHẠM LƯƠNG 笵良28 người xã Chi Lê huyện Tiên Du, làm quan Thừa chính sứ.
NGUYỄN CẤU 阮構29 người xã Khuông Lễ huyện Tiên Phúc.

Niên hiệu Thuận Thiên thời Lê khoa Bính Tuất

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

DƯƠNG NHƯ CHÂU 陽如珠30người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại, làm quan Tri chế cáo.
LƯƠNG HỐI 梁誨31người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn, làm quan Vương phó.
PHẠM THỪA NGHIỆP 笵承業32 người xã Ngọ Kiều huyện Gia Lâm, làm quan Ngự sử, đi sứ.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN NHÂN THIẾP 阮仁浹33 người xã Kim Đôi huyện Võ Giàng, làm quan Thượng thư Bộ Lại.
NGUYỄN NHÂN BỊ 阮仁被34 người xã Kim Đôi huyện Võ Giàng, không nhận, sau lại trúng, đi sứ, thành viên Hội Tao đàn, làm quan Thượng thư Bộ Binh.
ĐỖ NHUẬN 杜潤35 người xã Kim Hoa huyện Kim Hoa, làm quan Đông các Đại học sĩ, Thượng thư, Phó nguyên soái Hội Tao đàn.
NGUYỄN VĂN THÔNG 阮文通36 người xã Xuân Hy huyện Kim Hoa, làm quan Đông các Học sĩ.
NGÔ LÔI 吾雷37 người xã Phúc Khê huyện Đông Ngàn, làm quan Tổng binh Chiêm sự.
ĐÀO CỬ 陶舉38 người xã Thuần Khang huyện Siêu Loại, làm quan Đông các Đại học sĩ, Thượng thư.
HÀ NGHIỄM 何儼39 người xã Kim Hoa huyện Kim Hoa, làm quan Thị lang Bộ Lại.

Niên hiệu Quang Thuận thời Lê khoa Kỷ Sửu

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

THÂN NHÂN TRUNG 申仁忠40, ngưòi xã Yên Ninh huyện Yên Dũng, làm quan Đông các Đại học sĩ, Thượng thư Phụ chính, Phó nguyên soái Hội Tao đàn.
NGUYỄN XUNG XÁC 阮沖愨41 người xã Kim Đôi huyện Võ Giàng, thành viên Hội Tao đàn, làm quan Thượng thư Bộ Lễ.
NGUYỄN THẠCH TRỤ 阮石柱42 người xã Xuân Lôi huyện Yên Phong, làm quan Thị lang Bộ Lại.
NGUYỄN ĐẠT TẾ 阮達濟43 người xã Bình Ngô huyện Gia Định, làm quan Thị lang Bộ Lễ.
ĐOÀN HIẾU CHÂN 段孝真44 người xã Ôn Xá huyện Tế Giang, làm quan Thượng thư Đông các Đại học sỹ.
ĐÀM VĂN LỄ 覃文禮45 người xã Lãm Sơn huyện Quế Dương, đỗ thi Hương, làm quan Thượng thư kiêm Đông các Đại học sĩ, nhận di chiếu của vua phải tử tiết.
 
Chú thích:
* Các tiêu đề này, nguyên văn ở bia không có mà do chúng tôi đặt.
1. Lê Văn Thịnh (?-?) người trang Bảo Tháp huyện Gia Định (nay thuộc xã Đông Cứu huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), đỗ đầu kỳ thi Minh kinh Bác học khoa Ất Mão niên hiệu Thái Ninh thứ 4. (1075) đời vua Lý Nhân Tông. Ông làm quan Thị lang Bộ Binh, rồi thăng chức Thái sư.

2. Trần Chu Phổ (?-?) người làng Đan Nhiệm huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp khoa thi Thái học sinh năm Nhâm Thìn niên hiệu Kiến Trung thứ 8. (1232) đời vua Trần Thái Tông. Ông làm quan đến chức Tư đồ, tước Phụ Quốc công; từng làm sử quan ở Quốc sử viện triều Trần Thái Tông. Trần Chu Phổ là anh Trần Chu Hinh.

3. Nguyễn Quan Quang (?-?) người xã Tam Sơn huyên Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ nhất danh khoa Bính Ngọ niên hiệu Thiên Ứng Chính Bình thứ 15. (1246) đời vua Trần Thái Tông. Ông làm quan đến chức Bộc xạ, được ban quốc tính họ Trần. Khi mất, ông được tặng hàm Đại Tư không. Dân xã Tam Sơn thờ ông làm Bản thổ thành hoàng Đại vương phúc thần.

4. Chu Hinh (?-?) người làng Đan Nhiệm huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Bảng nhãn khoa Thái học sinh năm Bính Thìn niên hiệu Nguyên Phong thứ 6. (1256) đời vua Trần Thái Tông. Ông làm quan Hàn lâm Thị độc.

5. Lý Đạo Tái (1254-1334) pháp hiệu là Huyền Quang Tôn Giả 玄 光 尊 者 người xã Vạn Ty huyện Gia Định (nay thuộc xã Thái Bảo huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), đỗ Thái học sinh khoa Giáp Tuất niên hiệu Bảo Phù (1274) đời vua Trần Thánh Tông. Ông được bổ dụng vào Viện Nội hàn, từng tiếp sứ Trung Quốc. Sau đó, ông từ chức xuất gia, từng trụ trì ở nhiều chùa và có công xây dựng chùa Đại Bi ở quê. Sau khi Huyền Quang viên tịch, vua Trần Anh Tông ban cho hiệu là Trúc Lâm đệ tam tổ. Ông vừa là nhà sư đồng thời cũng là một thi sĩ nổi tiếng thời Trần.

6. Nguyễn Thiên Túng (?-?) hiệu Đức Giang 德 江 và tự là Ước Phủ 約 甫 người xã Thiết Ứng huyện Đông Ngàn (nay thuộc huyện Đông Anh, Tp. Hà Nội), Thái học sinh trúng tuyển niên hiệu Hưng Long khoa Giáp Thìn (1304) thời Trần, sau đỗ khoa thi Minh kinh năm Kỷ Dậu niên hiệu Thuận Thiên thứ 2 (1429) đời vua Lê Thái Tổ. Ông làm quan đến chức Trợ giáo Quốc tử giám.

7. Đào Sư Tích (?-?) người xã Song Khê huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Song Khê huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Ninh), sau ông chuyển đến ở xã Cổ Lễ huyện Nam Chân lộ Thiên Trường (nay thuộc thị trấn Cổ Lễ huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định), đỗ Trạng nguyên khoa Giáp Dần niên hiệu Long Khánh thứ 2 (1374) đời vua Trần Túc Tông. Cả ba khoa thi Hương, Hội, Đình ông đều đỗ đầu. Ông giữ các chức quan, như Nhập nội hành khiển, Hữu ty Lang trung và trở thành người thân cận của Thượng hoàng Trần Nghệ Tông. Dưới thời Hồ Quý Ly ông bị giáng chức Trung thư Thị lang, Đổng tri Thẩm hình viện sự. Sau khi mất được phong phúc thần.

8. Đoàn Xuân Lôi (?-?) người xã Ba Lỗ huyện Tân Phúc (nay thuộc xã Mai Đình huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Thái học sinh khoa Giáp Tý niên hiệu Xương Phù năm thứ 8. (1384) đời vua Trần Phế Đế. Ông làm quan đến Trung thư Hoàng môn Thị lang kiêm Thông phán Ái Châu.

9. Lưu Thúc Kiệm (?-?) người xã Trạm Lỗ huyện Gia Định (nay thuộc xã Trạm Lộ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh (Trạng nguyên), khoa thi Canh Thìn niên hiệu Thánh Nguyên năm thứ 1. (1400) triều Hồ Quý Ly.

10. Vũ Mộng Nguyên (1380-?) hiệu là Vi Khê 微 溪, lại có biệt hiệu là Lạn Kha Ông 欄 柯 翁 người xã Đông Sơn huyện Tiên Du (nay thuộc xã Việt Đoàn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp khoa thi Thái học sinh năm Canh Thìn niên hiệu Khánh Nguyên thứ 1. (1400) triều Hồ Quý Ly. Đầu đời Lê, ông được triệu ra làm Tư nghiệp Quốc tử giám, Tế tửu Quốc tử giám, Thượng kinh xa úy, Tả nạp ngôn, Trung thư lệnh. Sau ông xin về hưu. (Theo Việt sử thông giám cương mục Vũ Mộng Nguyên người Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa, Các nhà khoa bảng Việt Nam và Tên tự tên hiệu các tác gia Hán Nôm Việt Nam ghi ông người xã Việt Khê huyện Đông Sơn Thanh Hóa).

11. Hoàng Hiến (?-?) hiệu là Lạn Kha 爛 珂 người huyện Tiên Du (nay là huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp khoa thi Thái học sinh năm Canh Thìn niên hiệu Thánh Nguyên thứ 1. (1400) triều Hồ Quý Ly. Ông làm quan cho nhà Lê đến chức Giáo thụ Quốc tử giám.

12 Nguyễn Thiên Tích (?-?) hiệu là Tiên Sơn 仙 山 và tự là Huyện Khuꪠ玄 圭, người xã Nội Duệ huyện Tiên Du (nay thuộc xã Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ khoa Hoành từ năm Tân Hợi niên hiệu Thuận Thiên thứ 4. (1431) đời vua Lê Thái Tổ. Ông giữ các chức quan, như Hàn lâm viện Thị độc, Nội mật viện Phó sứ, Thượng thư Bộ Binh. Ông được 3. lần cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc). Ông còn có tên là Nguyễn VĩnhTích 阮 永 錫,

13. Chu Xa (?-?) tự là Khí Phủ 器 甫 người huyện Yên Phú (nay là huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), ông đỗ khoa Quý Sửu niên hiệu Thuận Thiên thứ 6. (1433) đời vua Lê Thái Tổ. Ông làm quan đến chức Thị Ngự sử và được cử đi sứ nhà Minh.

14. Trần Bá Linh: Xem chú thích 25, Bia số 1.

15. Nguyễn Cư Đạo: Xem chú thích 29, Bia số 1.

16. Ngô Thế Dụ: Xem chú thích 35, Bia số 1.

17. Khúc Hữu Thành: Xem chú thích 36, Bia số 1.

18. Trần Bàn: Xem chú thích 41, Bia số 1.

19. Nguyễn Quốc Kiệt: Xem chú thích 41, Bia số 1.

20. Nguyễn Nghiêu Tư: Xem chú thích 3, Bia số 2.

21. Đào Chính Kỷ (?-?) người xã Thuần Khang huyện Siêu Loại (nay thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Dậu niên hiệu Thái Hòa thứ 11. (1453) đời vua Lê Nhân Tông. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ, Tham chính và được cử đi sứ (năm 1465) sang nhà Minh (Trung Quốc). Ông là anh của Đào Cử.

22 Bùi Siêu (?-?) người xã Đa Ngưu huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Dậu niên hiệu Thái Hòa thứ 11(1453) đời vua Lê Nhân Tông. Ông làm quan đến Trực học sĩ.

23. Dương Tử Do (?-?) người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Quang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh). Có sách ghi ông người xã Hà Lỗ. Ông đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Dần niên hiệu Diên Ninh thứ 5. (1458) đời vua Lê Nhân Tông. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang Bộ Công.

24. Dương Văn Đán: Xem chú thích 11, Bia số 3.

25. Lê Đình Tuấn: Xem chú thích 13, Bia số 3.

26. Nguyễn Đình Liêu: Xem chú thích 22, Bia số 3.

27. Nguyễn Đình Khôi: Xem chú thích 24, Bia số 3.

28. Phạm Lương: Xem chú thích 34, Bia số 3.

29. Nguyễn Cấu: Xem chú thích 40, Bia số 3.

30. Dương Như Châu: Xem chú thích 2, Bia số 4.

31. Lương Hối: Xem chú thích 6, Bia số 4.

32 Phạm Thừa Nghiệp: Xem chú thích 10, Bia số 4.

33. Nguyễn Nhân Thiếp: Xem chú thích 11, Bia số 4.

34. Nguyễn Nhân Bị: Xem chú thích 15, Bia số 4.

35. Đỗ Nhuận: Xem chú thích 16, Bia số 4.

36. Nguyễn Văn Thông : Xem chú thích 17, Bia số 4.

37. Ngô Lôi: Xem chú thích 26, Bia số 4.

38. Đào Cử: Xem chú thích 29, Bia số 4.

39. Hà Nghiễm: Xem chú thích 30, Bia số 4.

40. Thân Nhân Trung (1419-1499) người xã Yên Ninh huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Hoàng Ninh huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang). Ông là thân phụ của Thân Nhân Tín, Thân Nhân Vũ và là ông nội của Thân Cảnh Vân. Ông đỗ Hội nguyên. Khi vào thi Đình, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Quang Thuận thứ 10. (1469) đời vua Lê Thánh Tông. Ông giữ các chức quan, như Hàn lâm Thị độc kiêm Đông các Đại học sĩ, Hàn lâm viện Thừa chỉ, Đông các Đại học sĩ kiêm Tế tửu Quốc tử giám, Thượng thư Bộ Lễ và Bộ Lại, Chưởng Hàn lâm viện, Nhập nội Phụ chính. Vua Lê Thánh Tông phong làm Tao Đàn Phó Nguyên soái.

41. Nguyễn Xung Xác (1451-?) người xã Kim Đôi huyện Võ Giàng (nay thuộc xã Kim Chân huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh). Ông là anh của Nguyễn Nhân Thiết, Nguyễn Nhân Du, Nguyễn Nhân Dịch và là em của Nguyễn Nhân Bị. Ông là thân phụ của Nguyễn Đạo Diễn. Thủa nhỏ, ông tên là Nguyễn Nhân Phùng, sau đổi là Trọng Xác, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Quang Thuận thứ 10. (1469) đời vua Lê Thánh Tông. Được vua Lê Thánh Tông bút phê đổi tên là Nguyễn Xung Xác. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ, Chưởng Hàn lâm viện Thị độc, Thượng thư và là thành viên Hội Tao đàn.

42 Nguyễn Thạch Trụ (?-?) người xã Xuân Lôi huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tam Giang huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Quang Thuận thứ 10. (1469) đời Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lại.

43. Nguyễn Đạt Tế (1442 - ?) người xã Bình Ngô huyện Gia Định (nay thuộc xã An Bình huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Quang Thuận thứ 10. (1469) đời vua Lê Thánh Tông. Ông được cử đi sứ sang nhà Minh, thăng đến Tả Thị lang. Có sách ghi ông là Lê Đạt Tố.

44. Đoàn Hiếu Chân (?-?) người xã Ôn Xá huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Quang Thuận thứ 10. (1469) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thượng thư kiêm Đông các Đại học sĩ.

45. Đàm Văn Lễ (1452-1505) hiệu là Chân Trai 真 齋 và tự là Hoằng Kính 弘 敬 người xã Lãm Sơn huyện Quế Dương (nay thuộc xã Nam Sơn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh). Có sách ghi ông hiệu là Đạo Trai 道 齋. Ông thi Hương đỗ Giải nguyên, sau thi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Quang Thuận thứ 10. (1469) đời vua Lê Thánh Tông. Ông giữ các chức quan, như Thượng thư Bộ Lễ, Chưởng Hàn lâm viện sự, Đông các Đại học sĩ và được cử đi sứ sang Trung Quốc. Khi vua Lê Uy Mục lên làm vua, vì có hiềm khích từ trước nên ông bị giáng chức làm Thừa tuyên xứ Quảng Nam, trên đường đi nhận chức, vua Lê Uy Mục cho người theo và buộc ông phải chết.

Theo hannom.org.vn


Gửi ý kiến của bạn
(Xin hãy viết chữ có dấu! Xin cảm ơn!)